PN là gì? ứng dụng tiêu chuẩn PN trong cuộc sống

PN là tiêu chuẩn thường được dùng trong lĩnh vực khí và chất lỏng. Chúng được ghi trực tiếp lên các thiết bị để giúp cho người dùng phân biệt nhanh. Và giúp quá trình lựa chọn sản phẩm dễ dàng mà không bị nhầm lẫn.  Vậy tiêu chuẩn PN là gì? Chúng được ứng dụng ở đâu? Hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu về thuật ngữ này nhé!

Định nghĩa P/N là gì?

  PN hoặc p/n là chữ viết tắt của “Part Number” ( Mã số sản phẩm). Đây là một tổ hợp một dãy kĩ hiệu gồm chữ và số mà nhà sản xuất đưa ra. Nhằm phân biệt các loại sản phẩm, hàng hóa và các kinh kiện, phụ tùng máy móc.

  PN là thông số được sử dụng phổ biến trong các hệ thống nước hay hệ thống khí có áp lực. Chúng ta thường gặp ký hiệu này  trên thân ống nước, vật tư thiết bị ngành nước như: đường ống. Trên các sản phẩm van công nghiệp như van cổng, van bi, van bướm, van an toàn, van giảm áp, van phao. Hay các loại phụ kiện như khớp nối mềm, mặt bích…

  Ký hiệu PN trong ống nước chính là thông số áp lực làm việc của thiết bị có đơn vị là bar, trong các hệ thống áp suất. Nó thể hiện áp lực chịu đựng tối đa của thiết bị khi hoạt động liên tục trong điều kiện ở 20 độ C.

pn la gi
PN là gì?

Ứng dụng tiêu chuẩn PN trong cuộc sống

Ký hiệu P/N trên những sản phẩm công nghệ thông tin

Khi sản xuất các thiết bị nhà sản xuất thường áp dụng dãy số P/n. Nhằm quy ước các loai sản phẩm hay còn gọi là “Mã số sản phẩm” để xác định từng sản phẩm riêng biệt.  Khi có trường hợp lỗi sẽ dễ dàng thu hồi qua các mã sản phẩm.

Các tiêu chuẩn thỏa thuận trên thị trường. Chúng thường do Chính phủ quy định và ban hành các văn bản. Nhưng các sản phẩm bắt đầu được đưa vào sản xuất và trao đến tay người tiêu dùng. Thì mã sản phẩm (p/n) sẽ do nhà sản xuất đưa ra và áp dụng trên từng thiết bị cụ thể.

Ký hiệu P/N trên thiết bị đường ống

Để phục vụ những công dụng và nhu cầu khác nhau.  Thiết bị đường ống được sản xuất với nhiều kích thước đa dạng. Vì thế mà các thông số P/n cũng khác nhau. Ví dụ như đường ống dẫn khí với đường ống dẫn nước thông thường hay hóa chất sẽ có những chỉ số P/n khác nhau. Nếu năm được những chỉ số PN này. Thì người dùng sẽ có thể dễ dàng trong việc mua và sử dụng các thiết bị, tránh được lãng phí . Cụ thể

Ví dụ: Một đường ống có chứa ký hiệu PN10 trên thân van thì nó mang ý nghĩa là thiết bị chịu đựng được trong điều kiện thủy tĩnh tối đa là 10 bar, tương đương với 10kg/cm2.

Với các giải nghĩa này khách hàng có thể dễ dàng hiểu được những thông số tương tự như PN25 là 25 bar, PN40 là 40 bar,…Đồng thời cũng sẽ có những thiết bị với thông số PN rất cao như PN 200, PN 300, Pn 400,.. Và cách hiểu của các thông số này cũng tương tự như trên.

Pn tren duong ong nuoc
Tiêu chuẩn PN trên ống nước

Ký hiệu PN trên mặt bích

Ký hiệu PN vừa thể hiện áp suất làm việc tối đa. Đồng thời vừa cho biết các thông số liên quan đến kích thước và kiểu kết nối của mặt bích. Cũng như các sản phẩm sử dụng chỉ số PN. Kí hiệu PN trên mặt bích còn diễn tả kích thước và kiểu kết nối của mặt bích. Ví dụ PN 10 và PN16

– PN10: Mặt bích kí hiệu PN10 có áp lực tương đương với loại JIS 10K. Tuy nhiên, hai loại thiết bị này không thể kết nối được với nhau. Bởi vì sự khác biệt về khoảng cách tâm lỗ bulông.

– PN16: Những mặt bích có ký hiệu PN16. Thì có thể được kết nối với thiết bị loại BS PN16, DIN PN16.

Ký hiệu PN trên một số loại van

Hiện nay, đa số các loại van đều sử dụng ký hiệu PN16 và được sử dung phổ biến trên các loại van như van cổng áp lực, van 1 chiều và van cầu hơi áp lực, các khớp nối cao su… các loại van trên đều được thiết kế với độ bền nhất định và phù hớp với hầu hết các loại chất từ chất lòng đến khí, áp xuất các van cũng đặc biệt chắc chắn, đảm bảo độ bền của sản phẩm.

Từ những thông tin trên, kí hiệu PN giúp cho người dùng có thể tham khảo và nhận biết được các loại sản phẩm khác nhau, tránh được việc bị nhầm lẫn và phải đổi trả nhiều lần.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon