Vật liệu tiêu chuẩn và thuật ngữ – Van điện Đài Loan https://auvietco.vn Giá trị tích lũy niềm tin Wed, 21 Aug 2024 02:48:40 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.9.1 https://auvietco.vn/wp-content/uploads/2021/12/logo-150x80.png Vật liệu tiêu chuẩn và thuật ngữ – Van điện Đài Loan https://auvietco.vn 32 32 Tiêu chuẩn van cổng có những loại nào? https://auvietco.vn/tieu-chuan-van-cong https://auvietco.vn/tieu-chuan-van-cong#respond Mon, 09 Jan 2023 07:04:34 +0000 https://auvietco.vn/?p=5163   Tiêu chuẩn van cổng được ứng dụng vào việc sản xuất các dòng van cổng nói chung và các dòng van công nghiệp nói riêng vậy van cổng có những tiêu chuẩn gì? Đây là câu hỏi nhận được nhiều sự quan tâm của khách hàng hiện nay. Để tìm được câu trả lời cho câu hỏi này mời các bạn cùng chúng tôi theo dõi ở bài viết dưới này nhé!

Đôi nét về van cổng

Các loại tiêu chuẩn van cổng
Các loại tiêu chuẩn van cổng

Van cổng được sử dụng trong các hệ thống đường ống nhằm mục đích chặn hay mở cho dòng lưu chất lưu thông qua bằng cách nâng hay hạ cánh van lên xuống như một cánh cổng.

Van cổng có nguyên lý hoạt động tương đối đơn giản. Chỉ với thao tác xoay vô lăng theo chiều kim đồng hồ để đóng và ngược chiều kim đồng hồ để mở van. Van được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng nhưng phổ biến nhất là trong ngành cấp thoát nước. Bởi khi van mở hoàn toàn dòng chảy đi qua van đạt lưu lượng tối đa.

Van cổng rất đa dạng về mẫu mã, chủng loại, kích cỡ cho đến nguồn gốc xuất xứ. Van có 2 dạng chính là van cổng ty chìm và dòng van cổng ty nổi. Tùy vào nhu cầu của hệ thống mà khách hàng có thể lựa chọn loại van phù hợp.

Van cổng có những tiêu chuẩn gì?

Tiêu chuẩn sản xuất van

Bất kì một sản phẩm nào trước khi đến tay người tiêu dùng đều phải trải qua các khâu kiểm định về chất lượng. Đồng thời trong quá trình sản xuất, các sản phẩm đó sẽ có những tiêu chuẩn đặc thù riêng để đảm bảo về mặt chất lượng.

Đối với ngành van công nghiệp nói chung và van cổng nói riêng cũng vậy. Đây đều là những sản phẩm của ngành công nghiệp chế tạo. Nên chúng cũng có những tiêu chuẩn chế tạo riêng để phù hợp với nhu cầu thực tế. Sau đây là một số tiêu chuẩn sản xuất van cổng mà các hãng sản xuất sử dụng để chế tạo ra dòng van này. Cụ thể như:

Tiêu chuẩn van cổng ISO

iso

  • ISO- 5996- 84: Cast iron gate valve
  • ISO- 7259- 88: Cast iron gate valve for underground use mainly operated by a wrench
  • ISO/DIN 6002- 88: Steel gate valve with bolted bonnet

Tiêu chuẩn ANSI

tieu chuan van cong ansi

  • ANSI/AWWA C500- 86: Water supply and drainage system gate valve
  • ANSI/AWWA C501- 87: Cast iron water gate
  • ANSI/AWWA C509- 80: Resilient valve seat gate valve for water supply and drainage system
  • ANSI/AWWA C 509: Elastic seated gate valve for water supply

Tiêu chuẩn MSS

  • MSS SP-42-78: 150L6 flange and welded corrosion-resistant gate valve. Globe valve. Angle valve and check valve
  • MSS SP-70-76: Cast iron gate valve with flange and threaded end
  • MSS SP-80-74: Bronze gate valves, globe valves, angle valves and check valves
  • MSS SP-81-81: Stainless steel knife gate valve without bonnet flange connection
  • MSS SP-117: Bellows seals for globe valves and gate valves

Tiêu chuẩn API

  • API 600: cast carbon and alloy valves
  • API 603: Class 150 cast corrosion-resistant flange gate valve (ANSI/API Std 603-993) API 6025: Small steel gate valve with flange, thread, welding and straightened body end
  • API 6D: Pipeline valves (gate valves, plug valves, ball valves and check valves) (including Supplement 2 in December 1997 and errata in December 1998)

Tiêu chuẩn BS EN

  • BS EN 1171:2002: Industrial valves- cast iron gate valves
  • BS EN 1984:2000: Industrial valve-steel gate valve
  • BS EN 12288-2003: Industrial Valve-Copper Alloy Gate Valve
  • BS  EN ISO 15761-2003: Steel gate valves, ball valves and check valves in sizes DN 100 and smaller for the oil and gas industry
  • BS  1414-1975: Specification for steel wedge gate valve (with flange and butt welding end) for petroleum, petrochemical and similar industries
  • BS 1735: Petroleum industry Use 125-pound class 1.5″-24″ flange connection rising rod wedge cast iron gate valve
  • BS 1952: General purpose copper alloy gate valve
  • BS 2591 PT.1: Terminology for valves and valve parts Part 1: Globe valves, check valves and gate valves with internal threaded connections
  • BS 2995: Cast steel and forged steel gate valves, globe valves, check valves and plug valves with threaded and socket welded connections of less than 2″ in the petroleum industry
  • BS 3464: General purpose cast iron gate valve
  • BS 3808: Cast steel and forged steel wedge gate valves with flanges, threaded and socket welded connections less than 2″ for the petroleum industry
  • BS 3948: Parallel gate valve made of cast iron for general use
  • BS 4133: Generally flanged steel parallel gate valve
  • BS 5150-1974: Generally used cast iron wedge single gate or double gate valve
  • BS 5151-1974: Parallel gate valve made of cast iron for general use
  • BS 5154-1974: Generally use copper alloy globe valves, globe check valves, check valves and gate valves
  • BS 5157-1984: Technical conditions of gate valve for water supply system
  • BS 5433-1980: Technical specification for underground gate valve for water supply

Tiêu chuẩn DIN

  • DIN 3352-1979: Part 1: General requirements for gate valves
  • DIN 3352-1979: The second part: Cast iron metal sealed concealed stem gate valve
  • DIN 3352-1980: Part 3: Cast iron metal sealed rising stem gate valve
  • DIN 3352-1980: Part 4: Cast iron soft-seal concealed stem gate valve
  • DIN 3546-1-2002: Shut-off valves for water supply installations in buildings. Part 1: Manual piston type door valves for drain valves, gate valves and diaphragm valves, general requirements and inspections for shut-off valves and pistons. DV
  • DIN 11832-1-1990: Farm and livestock breeding equipment. Valves and fittings for pipelines conveying liquid manure. Static pressure gate valves up to 1 bar
  • DIN 42568-1982: Transformers. Gate valves with nominal inner diameters of 15 and 32 for taking oil samples and draining oil
  • DIN 86259-2000: Ship and shipbuilding technology. Ultra-light flange gate valve DN32-DN125 (PN10)

Tiêu chuẩn TCVN

  • TCVN 9445: 2013 ISO 7259: 1988: Van cổng bằng gang sử dụng dưới lòng đất vận hành bằng tay quay.

Tiêu chuẩn kết nối van cổng

Kết nối van vào đường ống chính là việc lắp đặt van vào hệ thống đường ống để chúng có thể hoạt động trơn tru, đúng với yêu cầu kỹ thuật của van cũng như nhu cầu của người sử dụng.

Việc kết nối van vào hệ thống đường đường ống không phải là việc khó khăn. Nhưng phải lựa chọn van có tiêu chuẩn kết nối phù hợp với tiêu chuẩn của hệ thống đường ống. Thì quá trình lắp đặt hay thay thế mới có thể thực hiện một nhanh nhất.

Van cổng được kết nối với hệ thống đường ống chủ yếu bằng lắp ren và mặt bích. Mỗi loại kết nối sẽ có những tiêu chuẩn riêng. Cụ thể như:

Tiêu chuẩn van cổng nối ren

tieu chuan van cong noi ren

Kết nối ren là phương pháp kết nối được sử dụng cho các loại van cổng kích cỡ nhỏ từ DN50 trở xuống. Đây là dạng kết nối tương đối nhỏ gọn, dễ lắp đặt cũng như bảo dưỡng thay thế.

Van cổng kết nối ren theo các tiêu chuẩn như:

  • Tiêu chuẩn ren NPT
  • Tiêu chuẩn ren BSPT
  • Tiêu chuẩn ren BSPP

Tiêu chuẩn van cổng mặt bích

tieu chuan van cong mat bich

Kết nối mặt bích được sử dụng phổ biến ở các dòng van cổng có kích cỡ từ DN50 trở lên. Đối với loại kết nối này tiêu chuẩn mặt bích của van và tiêu chuẩn mặt bích của hệ thống phải khớp nhau thì mới lắp đặt được. Van cổng được sản xuất theo nhiều loại tiêu chuẩn mặt bích.

Tham khảo sản phẩm: Van cổng AUT | Măt bích, Tay gạt, tay quay

Nhưng phổ biến nhất là các tiêu chuẩn sau:

  • Tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K, JIS16K
  • Tiêu chuẩn mặt bích BS PN10, BS PN16
  • Tiêu chuẩn mặt bích ANSI class 150, ANSI class 300
  • Tiêu chuẩn mặt bích DIN PN16.

Trên đây là những chia sẻ của Auvietco.vn về các tiêu chuẩn van cổng. Hi vọng những chia sẻ này sẽ giúp các bạn nắm được những kiến thức cơ bản để từ đó có thể tìm được loại van phù hợp với nhu cầu của hệ thống cũng như kinh phí của đơn vị mình. Nếu bạn vẫn chưa tìm được dòng van cổng phù hợp thì hãy liên hệ ngay HOTLINE: 0968 110 819 của chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất nhé!

Nguồn tham khảo: https://fcval.com/list-of-relevant-standards-in-the-valve-industry/

]]>
https://auvietco.vn/tieu-chuan-van-cong/feed 0
Kiểm định là gì ? Tìm hiểu về kiểm định  https://auvietco.vn/kiem-dinh-la-gi-tim-hieu-kiem-dinh https://auvietco.vn/kiem-dinh-la-gi-tim-hieu-kiem-dinh#respond Tue, 27 Dec 2022 03:27:02 +0000 https://auvietco.vn/?p=1648   Chúng ta vẫn thường nghe đến từ ngữ này rất nhiều, chả hạn như kiểm định an toàn máy móc, thiết bị hay vật tư, đi ra công trình hoặc tại các cở sở kinh doanh nguyên vật liệu, chúng ta nghe nhắc về kiểm định rất nhiều. Nhưng để có thể hiểu hết toàn bộ ý nghĩa cũng như quy định kiểm định, tôi nghĩ không hẳn ai cũng biết, cùng chúng tôi tìm hiểu thêm thông tin về thuật ngữ này nhé. 

Kiểm định là gì ?

  Có tới 2 định nghĩa được 2 bộ luật tại Việt Nam quy định. 

Kiểm định là gì?
Kiểm định là gì?

  Theo như Luật Chất lượng Sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 định nghĩa, kiểm định là hoạt động kỹ thuật theo một quy trình nhất định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 

  Còn một định nghĩa khác của kiểm định thuộc Luật Đo lường số 04/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011, kiểm định an toàn hay kiểm định kỹ thuật an toàn là hoạt động kỹ thuật theo một quá trình kiểm định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp tình trạng kỹ thuật an toàn của đối tượng kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với đối tượng kiểm định. Kiểm định là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường.

  Như vậy, có thể hiểu đơn giản, việc kiểm định là kiểm tra, xem xét về mức độ an toàn cũng như các thông số của máy móc, thiết bị có phù hợp với quy định mà Nhà nước đã ban hành hay không, và việc kiểm định an toàn mang tính chất bắt buộc, đồng thời cũng có những quy định riêng cho từng loại máy móc, thiết bị. 

Kiểm định máy móc
Kiểm định máy móc

Vì sao phải kiểm định máy móc thiết bị?

  Mục đích của việc này để đánh giá một cách toàn diện về các khuyết điểm, lỗi sai, có thể gây nguy hiểm trong quá trình vận hành thiết bị. 

  Máy móc, nhất là những loại máy tải trọng lớn phải để ngoài trời, hay có mức độ rủi ro cao, dễ bị suy giảm và hư hại do thời gian và môi trường xung quanh tác động, nếu xảy ra sự cố thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người, tài sản và môi trường.

  Chính vì vậy, máy móc thiết bị, thậm chí là vật tư cũng phải được đăng ký và kiểm định trước khi đưa vào sử dụng. Trong quá trình đó, thiết bị cần phải được kiểm tra định kỳ, nếu phát hiện ra lỗi thì tìm ngay cách khắc phục, sau đó lên kế hoạch phù hợp để bảo dưỡng bảo trì.

  Có như vậy thì mới đảm bảo an toàn cho người sử dụng, cũng như kéo dài tuổi thọ và đảm báo máy tiếp tục hoạt động tốt, tăng năng suất hoạt động, không làm hoãn quá trình làm việc, đồng thời tiết kiệm được kha khá các chi phí vận hành máy. Ngoài ra,việc kiểm tra máy móc định kỳ như vậy còn là bằng chứng cần thiết để cũng cấp cho nhiều bên như bảo hiểm, khách hàng. 

Các hình thức để kiểm định máy móc thiết bị?

Hình thức kiểm định lần đầu 

  Các thiết bị, vật tư có đòi hỏi an toàn lao động trước khi xuất ra ngoài thị trường để đưa vào hoạt động thực tiễn, cần phải tiến hành kiểm định. Lần này được gọi là kiểm định lần đầu. Ở giai đoạn này, chúng ta mới xác định được máy móc thiệt bị có đảm bảo đủ điều kiện và an toàn để xuất đi hay không. Những bước để tiến hành như thế nào, kiểm định ra sao phụ thuộc vào từng loại cụ thể mà sử dụng đến công cụ hỗ trợ kiểm tra riêng. 

Hình thức kiểm định bất thường 

  Trường hợp này có nghĩa là, thời gian kiểm định lần đầu hay kiểm định định kỳ vẫn còn hiệu lực mà vẫn tién hành, thì gọi là kiểm định bất thường. Có 5 trường hợp dưới đây được quy về hình thức kiểm tra bất thường :

  TH1. Sau khi xảy ra sự cố tai nạn : các thiết bị máy móc sau khi  xảy ra sự cố rồi tiến hành khắc phục. Sau đó, thực hiện , bảo đảm rằng máy đó đã an toàn, không gây tai nạn hay hư hỏng, thì mới được phép đưa vào sử dụng.

  TH2. Sau khi thực hiện việc tu sửa máy lớn : đối với các trang bị, nhất là trang bị nâng hạ, sau khi tiến hành sửa chữa các bộ phận chịu lực chính của máy thì đều phải tiến hành kiểm định lại, đạt yêu cầu thì mới tiếp tục đưa vào sử dụng. 

  TH3. Theo yêu cầu của Thanh tra Sở Lao động : nếu Thanh tra Sở lao động đi rà soát và kiểm tra thời hạn những máy móc thiết bị, đặc biệt nghiêm ngặt đối với máy móc chưa được hoặc đã hết thời hạn kiểm định, thì cũng được coi là 1 hình thức bất thường. 

  TH4. Theo đề nghị của công ty sử dụng máy đó : là khi công ty phát hiện ra lỗi trong lúc vận hành máy gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, mặc dù máy móc đó vẫn đang còn hiệu lực, thì công ty sẽ mời tổ chức  đến kiểm tra lại

  TH5. Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt máy : với một số vật dụng như là vật dụng nâng hạ, nếu thay đổi vị trí lắp đặt thì bắt buộc phải thực hiện, ví dụ như : cần trục tháp hay cần trục bánh xích… 

Các loại máy móc, thiết bị vật tư cần kiểm định
Các loại máy móc, thiết bị vật tư cần kiểm định

Quy trình để kiểm định máy móc thiết bị

Mỗi loại thiết bị đều có quy trình cụ thể, nhưng hầu hết đều qua các bước chung : 

  1. Kiểm tra hồ sơ : gồm các hồ sơ về thiết bị, hồ sơ kiểm tra định kỳ,  hồ sơ kiểm tra bất thường
  2. Kiểm tra ở bên ngoài.
  3. Kiểm tra vận hành có tải của các cơ cấu.
  4. Xử lý kết quả kiểm tra, cấp giấy chứng nhận, dán tem.
  5. Cuối cùng là chuẩn bị hồ sơ trước

Quy trình để tiến hành kiểm định máy móc thiết bị

  Đầu tiên, các doanh nghiệp, hay công ty sử dụng máy móc, thiết bị sẽ đề nghị các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoàn toàn có đủ năng lực để thực hiện  lần đầu đối với trường hợp trước khi đưa vào sử dụng, bất thường với trường hợp đang trong quá trình sử dụng

  Tiếp đến, tổ chức sẽ ký hợp đồng và thống nhất lại chương trình  rồi thông báo cho tổ chức hay cá nhân sử dụng máy móc  thiết bị đó đồng ý hay từ chối dịch vụ kiểm định qua công văn ( nếu từ chối thì phải nêu rõ lí do ) .

  Sau đó, sẽ thực hiện việc kiểm tra kỹ thuật an toàn lao động theo quy trình  đối với máy, thiết bị, theo các bước đã quy định

  Cuối cùng, sau 05 ngày kể từ khi công bố biên bản tổ chức  sẽ cung cấp Giấy chứng nhận kết quả , biên bản , dán tem nếu đạt yêu cầu hoặc thông báo cho tổ chức hay cá nhân biết để khắc phục lỗi sai khi nhận kết quả kiểm định không đạt yêu cầu

Thời hạn thực hiện kiểm định máy móc thiết bị

  Điều  này tùy thuộc và từng loại máy và trạng thái của máy đó trong quá trình đưa vào sử dụng. Thời hạn kiểm định của thiết bị sẽ là mốc thời gian quy định cho thời gian kiểm định tiếp theo của thiết bị sau lần kiểm tra.

  Thời hạn kiểm định của các máy móc thiết bị là khác nhau, tùy vào loại máy sẽ có thời hạn 1 hay 2 đến 3 năm 1 lần. 

Lời kết 

  Auvietco.vn đã tổng hợp những thông tin cần biết về thuật ngữ thu thập được. Hy vọng rằng có thể giúp ích cho bạn khi sử dụng bất kì loại máy móc nào, để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng. 

BÀI VIẾT KHÁC CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

]]>
https://auvietco.vn/kiem-dinh-la-gi-tim-hieu-kiem-dinh/feed 0
RMS là gì? Và cách chọn RMS cho amply như thế nào? https://auvietco.vn/rms-la-gi-cach-chon-rms-cho-amply-nhu-the-nao https://auvietco.vn/rms-la-gi-cach-chon-rms-cho-amply-nhu-the-nao#respond Tue, 13 Dec 2022 06:00:53 +0000 https://auvietco.vn/?p=4126   Bạn có biết rms là gì? Làm sao để lựa chọn rms có ampli và loa để đảm bảo hiệu suất sử dụng? Nếu bạn đang sử dụng các thiết bị amply hoặc loa thì ký hiệu RMS chắc hẳn không còn xa lạ. Tuy nhiên bạn có thực sự biết ý nghĩa của RMS là gì? Và .bạn có biết cách chọn lựa RMS cho amply và loa như thế nào để đảm bảo hiệu suất sử dụng hay không? Nếu bạn chưa có câu trả lời thì hãy tham khảo ngay những thông tin được chia sẻ trong bài viết dưới đây nhé.

Khái niệm RMS là gì?

  RMS chính là cụm viết tắt của từ Root Mean Square. Nó được hiểu là giá trị của phép căn bậc hai bình phương của dòng điện xoay chiều. Giá trị tính ra của nó chính là giá trị tương đương với dòng điện 1 chiều được sinh ra trong trường hợp có điện trở sản sinh nhiệt lượng.

Khái niệm RMS là gì?
Khái niệm RMS là gì?

RMS là gì? Nó còn được hiểu là giá trị hiệu dụng. Ký hiệu RMS được sử dụng trong kỹ thuật điện và các kỹ thuật trong đo lường. Nó chính là biểu thị để chỉ giá trị trung bình của bình phương tổng các giá trị đo tức thời. Thời gian đo là khoảng thời gian được quy định nhất định. RMS cũng được sử dụng để mô tả năng lực sóng bình quân.

Công thức tính giá trị hiệu dụng RMS như thế nào?

Trong các ứng dụng điện hàng ngày, RMS được sử dụng để tính toán giá trị của dòng điện 1 chiều tương đương trong dạng sóng AC. Và công thức tính của nó chính bằng căn bậc 2 của trung bình phương của dòng điện áp xoay chiều.

Nếu được sử dụng để tính trong dòng điện hình sin thuần thì  sẽ có độ lớn gấp 0.707 lần so với giá trị cực đại. Hay nói theo thuật ngữ thì trong đồ thị dòng điện hình sin thuần thì giá trị cực đại được tính bằng: √2 giá trị cực đại = 1.414 x giá trị hiệu dụng.

Trong trường hợp đồ thị điện là dạng sóng hình sin hoàn toàn mà  có giá trị = 1A thì đây là dạng sóng tinh khiết, nó không bị biến dạng. Và các giá trị trên hình sẽ đối xứng nhau qua trục tọa độ chính.

  • Giá trị cực đại = 1.414 A
  • Giá trị trung bình = 0.9 A

Trong trường hợp đồ thị điện là dạng sóng không phải hình sin mà  có giá trị = 1A thì đây là dạng sóng có dạng méo, các đỉnh không đều nhau. Lúc này các mạch xung, có thể tồn tại dưới dạng hình vuông, hình tam giác, hình răng cưa hoặc bất kỳ một hình dạng nhọn nào đó.

Công thức tính giá trị hiệu dụng RMS như thế nào?
Công thức tính giá trị hiệu dụng RMS như thế nào?
  • Giá trị cực đại = 2.6 A
  • Giá trị trung bình = 0.55 A

Bên cạnh đó, có những chú ý về giá trị của như sau:

  • So với biên độ đỉnh của sóng sin thì giá trị hiệu dụng RMS sẽ có giá trị gấp 0.7 lần so với biên độ đỉnh.
  • Giá trị RMS và giá trị đỉnh luôn luôn tồn tại với sóng sin thuần khiết.
  • Giá trị RMS và giá trị đỉnh luôn luôn khác xa nhau với sóng không hình sin

Chính vì vậy, khi xác định giá trị của mức độ tín hiệu âm thành thì đều cần tính toán . Qua đó để xác định được giá trị cực đại và những hiệu chỉnh âm thanh cho phù hợp.

Lựa chọn RMS cho amply và loa như thế nào?

Để có thể đạt chất lượng sử dụng loa và amply tốt nhất việc lựa chọn công suất  cho 2 thiết bị này cần phải tương thích với nhau. Điều này sẽ giúp đảm bảo:

  • Sự kết nối tốt nhất cho thiết bị để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tuổi thọ của thiết bị
  • Chống cháy nổ cho thiết bị, chống quá tải khi hoạt động tránh tiếng ồn, rè, méo tiếng,…

Vậy đâu là  phù hợp cho loa và amply? Điều này phụ thuộc vào loại loa và amply bạn sử dụng. Tuy nhiên, chuyên gia cho lời khuyên rằng, công suất lý tưởng nhất khi sử dụng thiết bị chính là sử dụng công suất amply bằng 1.5 đến 2 lần công suất của thiết bị loa ở cùng 1 mức trở kháng. Hoặc bạn phải chọn công suất tối thiểu của amply bằng công suất loa và RMS gấp 1.5 công suất đó.

Chẳng hạn, công suất của thiết bị loa bạn sử dụng là 300W thì lúc này bạn nên chọn amply có công suất dao động trong khoảng 450W – 600W là mức phù hợp nhất.

Lựa chọn RMS cho amply và loa như thế nào?
Lựa chọn RMS cho amply và loa như thế nào?

Auvietco.vn mong rằng đã giúp bạn đọc giải đáp khái niệm RMS là gì. Đồng thời những chia sẻ về công thức tính và cách lựa chọn phù hợp cho thiết bị loa, amply cũng đã được đề cập tới. Hy vọng qua đây bạn sẽ có thêm những kiến thức hữu ích về đơn vị đại lượng điện và để ứng được một cách hiệu quả vào cuộc sống thường ngày.

BÀI VIẾT KHÁC CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

]]>
https://auvietco.vn/rms-la-gi-cach-chon-rms-cho-amply-nhu-the-nao/feed 0
Thuật ngữ Conductor là gì? Cần hiểu gì về Conductor? https://auvietco.vn/conductor-la-gi-can-hieu-gi-ve-conductor https://auvietco.vn/conductor-la-gi-can-hieu-gi-ve-conductor#respond Mon, 12 Dec 2022 06:00:13 +0000 https://auvietco.vn/?p=4019   Bạn hiểu conductor là gì? Trong tiếng Việt nó có nghĩa là chất dẫn điện. Hiểu rõ về conductor sẽ giúp bạn hiểu  được 1 khía cạnh thú vị trong vật lý ứng dụng cuộc sống cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé! Conductor là gì là câu hỏi được hầu hết mọi người đặt ra khi lần đầu nghe về nó.

Thực chất Conductor không phải là thuật ngũ gì khó hiểu, nó chỉ là cụm tiếng anh thông thường mà thôi. Cụ thể về ý nghĩa của Conductor sẽ được chúng tôi chia sẻ chi tiết ngay dưới đây.

Conductor là gì?
Conductor là gì?

Conductor là gì?

Để đưa ra câu trả lời cho câu hỏi conductor là gì thì bạn hãy dịch nghĩa của nó sang tiếng Việt. Conductor sẽ được hiểu là chất dẫn điện. Trong vật lý ứng dụng cuộc sống, cụ thể là về mảng điện thì chất dẫn điện là yếu tố vô cùng quan trọng mà ai cũng cần biết cơ bản về nó.

Sau khi dịch được nghĩa sang tiếng việt rồi thì Conductor là gì cũng không phải câu hỏi khó nữa. Bạn đọc có thể hiểu nó là từ được dùng để chỉ các vật dẫn truyền dòng điện trong các môi trường khác nhau. Từ đó liên kết dòng điện giữa 2 chủ thể.

Chất dẫn điện không phải là một vật chất nào cụ thể. Nó có thể tồn tại ở nhiều trạng thái khác nhau, bao gồm rắn – lỏng – khí.

Có mấy loại Conductor – chất dẫn điện?

Phân chia các loại chất dẫn điện theo điện trở, chúng ta có 2 loại chất dẫn diện. Đó là: chất dẫn điện có điện trở thấp và chất dẫn điện có điện trở cao.

  • Chất dẫn điện (Conductor) có điện trở thấp bao gồm có: Ag, Cu, Al, Sn, Pb,…và một số hợp kim khác. Loại chất dẫn diễn này có điện trở thấp này thường sẽ được sử dụng để làm vật liệu dẫn truyền điện.
  • Chất dẫn điện (Conductor) có điện trở cao bao gồm có: hợp kim Manganin, Constantan, Niken-Crôm, Cacbon. Loại chất dẫn diễn này có điện trở cao này thường sẽ được sử dụng để làm các dụng cụ đo điện, sử dụng làm điện trở, biến trở hay để sản xuất làm các thiết bị có công dụng nung nóng bằng điện.

Giới thiệu một số những kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất

Có rất nhiều kim loại có khả năng dẫn điện và có thể đóng vai trò làm Conductor. Tuy nhiên nhắc tới khả năng dẫn điện tốt nhất thì không thể bỏ qua những cái tên dưới đây.

Bạc óc khả năng dẫn điện tốt

Bạc là kim loại có đặc tính như sau: kim loại mềm, dễ uốn, có ký hiệu hóa học là Ag.

Bạc là kim loại được xếp vào hạng chất dẫn điện tốt nhất. Tuy nhiên so với những kim loại khác thì giá thành của bạc khá cao. Chính vì vậy mà nó không được ứng dụng trong ngành công nghiệp điện. Mà thay vào đó, nó sẽ được sử dụng để làm đồ trang sức, đúc tiền hoặc tráng gương.

Đồng cũng là một conductor dẫn điện rất tốt – được ứng dụng phổ biến

Đồng là kim loại có đặc tính như sau: kim loại mềm, dễ uốn, tạo hình, có ký hiệu hóa học là Cu.

Cu là kim loại có khả năng dẫn điện được xếp vào hạng tốt. Đồng thời giá thành của đồng cũng không cao. Chính vì vậy nó là chất dẫn điện được sử dụng phổ biến nhất. Ngoài ra, cùng với vai trò làm chất dẫn điện, đồng còn được sử dụng để sản xuất các đồ dùng gia dụng, đồ thủ công mỹ nghệ, làm thuốc nhuộm trong các công trường xí nghiệp vải,…

Đồng cũng là một conductor dẫn điện rất tốt - được ứng dụng phổ biến
Đồng cũng là một conductor dẫn điện rất tốt – được ứng dụng phổ biến

Vàng có khả năng dẫn điện rất tốt nhưng không phải là chất dẫn điện thông dụng

Vàng là kim loại có đặc tính như sau: dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, khó bị hiện tượng oxi hóa, có tính thẩm mỹ cao và có ký hiệu hóa học là Au.

Vàng là kim loại có khả năng dẫn điện khá tốt. Tuy nhiên so với những kim loại khác thì giá thành của vàng rất cao. Chính vì vậy mà nó không được ứng dụng trong ngành công nghiệp điện. Mà thay vào đó, nó sẽ được sử dụng để làm đồ trang sức, đúc tiền. Vì có khả năng dẫn điện nên khi làm việc tiếp xúc với điện hoặc các chất dẫn điện khác, nếu bạn đang đeo trang sức vàng thì cần cởi bỏ chúng ra trước nhé!

Nhôm được ứng dụng làm dây dẫn điện trong 1 số trường hợp

Nhôm là kim loại có đặc tính như sau: khó bị oxi hóa và có thể bị bóng chảy ở nhiệt độ rất cao; có ký hiệu hóa học là Al.

Nhôm là kim loại có khả năng dẫn điện khá. Nó thường được sử dụng để làm dây dẫn điện trong 1 số trường hợp nhất định. Cùng với đó, nhôm được ứng dụng phổ biến hơn trong việc xây dựng vách ngăn xây dựng, tạo tôn lợp nhà,… Lý do là vì chúng có khả năng chịu nhiệt cực tốt.

Các yếu tố khiến chất dẫn điện bị ảnh hưởng đến độ dẫn điện

Độ dẫn điện của các Conductor có thể bị ảnh hưởng bởi 1 số những yếu tố sau đây:

  • Hình dạng của conductor: Theo đó, vật dẫn điện mà có độ dày đều, hình dạng cân xứng sẽ có khả năng dẫn điện tốt hơn.
  • Kích thước: Khi so sánh 2 chất dẫn điện có cùng độ dày, vật dẫn nào có chiều dài kích thước ngắn hơn sẽ có khả năng dẫn điện tốt hơn.
  • Nhiệt độ: Xét về yếu tố nhiệt độ, phần lớn các kim loại là những chất dẫn điện tốt khi dây dẫn được đặt trong điều kiện nhiệt độ chuẩn. Khi nhiệt độ nóng dần lên khi khả năng dẫn điện kém đi.
Các yếu tố khiến chất dẫn điện bị ảnh hưởng đến độ dẫn điện
Các yếu tố khiến chất dẫn điện bị ảnh hưởng đến độ dẫn điện

Conductor là gì? Bài viết trên đây của Auvietco.vn đã cho bạn câu trả lời chi tiết cho vấn đề này. Hy vọng qua đây bạn có thể hiểu khái quát về Conductor và các chất dẫn điện cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng dẫn điện của chúng. Bạn đọc muốn tìm hiểu thêm những thông tin hữu ích về lĩnh vực này, đừng quên truy cập website của chúng tôi mỗi ngày nhé!

BÀI VIẾT KHÁC CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

]]>
https://auvietco.vn/conductor-la-gi-can-hieu-gi-ve-conductor/feed 0
Tốc độ gió là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ gió https://auvietco.vn/toc-do-gio-va-cac-yeu-to-anh-huong-den-toc-do-gio https://auvietco.vn/toc-do-gio-va-cac-yeu-to-anh-huong-den-toc-do-gio#respond Sun, 11 Dec 2022 06:00:18 +0000 https://auvietco.vn/?p=4027   Thuật ngữ tốc độ gió được sử dụng rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Và để hiểu rõ về khái niệm này, mời các bạn khám phá bài viết sau. Bên cạnh một số đơn vị vật lý quan trọng khác thì tốc độ gió là một đại lượng đo lường phổ biến mà chúng ta cần hiểu rõ.

  Đặc biệt, tốc độ gió được quan tâm khi nói đến các thiết bị làm mát. Nó có ảnh hưởng đến công năng cũng như hiệu quả hoạt động của thiết bị. Vậy khái niệm này hiểu thế nào cho đúng? Chúng ta tìm hiểu ngay nhé!

Tốc độ gió là gì?

  Tốc độ gió, còn được gọi là vận tốc dòng chảy, là một yếu tố cơ bản trong khí quyển lượng gây ra bởi sự di chuyển của không khí từ vùng có áp suất cao đến vùng có áp suất thấp, thường là kết quả của sự thay đổi nhiệt độ. Cần lưu ý rằng do hiện tượng tự quay của Trái đất, thông thường, hướng gió gần như song song với các đường đồng mức (chứ không phải vuông góc như người ta có thể giả định).

Tìm hiểu tốc độ gió là gì?
Tìm hiểu tốc độ gió là gì?

Tốc độ gió có tác động đến dự báo thời tiết, hoạt động hàng không và hàng hải, các dự án thi công. Ngoài ra còn ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và trao đổi chất của nhiều loài thực vật và nhiều yếu tố khác.

Hiện nay, người ta thường sử dụng máy đo gió để đo. Nhưng chúng cũng có thể được phân loại bằng cách sử dụng thang đo Beaufort truyền thống, dựa trên quan sát trực tiếp của con người về các hiệu ứng gió cụ thể.

Yếu tố ảnh hưởng tốc độ gió

Tốc độ gió bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân và điều kiện, hoạt động ở các quy mô khác nhau (từ vi mô cho đến vĩ mô). Đó chính là sóng Rossby, độ dốc áp suất và dòng phản lực và các điều kiện khí hậu trong khu vực. Ngoài ra, các yếu tố bao gồm độ dốc áp suất và đặc điểm địa hình đặc biệt có liên quan đến cả tốc độ gió và hướng gió.

Có một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ gió
Có một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ gió
  • Độ dốc áp suất là khái niệm để chỉ sự khác biệt về áp suất không khí giữa hai vị trí trên bề mặt Trái đất hoặc trong khí quyển. Nó có ý nghĩa đối  vì sự chênh lệch áp suất càng lớn thì gió thổi càng nhanh (từ vùng có áp suất cao đến vùng có áp suất thấp) để cân bằng sự dao động. Độ dốc áp suất, hiệu ứng và ma sát Coriolis khi hoạt động cùng nhau sẽ có tác động đến hướng gió.
  • Sóng Rossby là thuật ngữ nói về những cơn gió mạnh xảy ra ở tầng đối lưu trên. Nó đi từ hướng Tây sang Đông trên phạm vi toàn thế giới (vì thể có tên là Westerlies). Tốc độ gió của sóng Rossby không giống với tốc độ gió của tầng đối lưu phía dưới.
  • Các yếu tố thời tiết địa phương có tác động đáng kể đến, vì sự hình thành của các  gió mùa, cơn bão và lốc xoáy cũng như các hiện tượng thời tiết bất thường có thể làm thay đổi đáng kể tốc độ dòng chảy của gió.

Công thức tính tốc độ gió trên thiết bị làm mát

Chúng ta cần hai yếu tố để tính tốc độ gió của quạt điện: tiết diện thoát gió và lưu lượng quạt.

Công thức tính :

  • v = L/S (m/s)

Trong đó:

  • L: lưu lượng gió của thiết bị (m3/s)
  • S: tiết diện phần miệng quạt (m2)
  • V: Tốc độ gió của thiết bị (m/s)

Thông thường, các nhà sản xuất sẽ in tốc độ gió trên hộp sản phẩm để người sử dụng có thể xem xét và đánh giá nhanh về thiết bị đó. Việc tính toán  của thiết bị làm mát nhằm mục đích đánh giá tính đúng đắn của các thông số của nó trên bao bì.

Ý nghĩa của tốc độ gió trên các thiết bị

Tốc độ gió, công suất và lưu lượng là ba yếu tố mà chúng ta phải chú ý khi mua thiết bị làm mát. Khi mua sản phẩm, khách hàng thường không quan tâm và chỉ tập trung vào lưu lượng gió. Rất ít người nhận thức được rằng tốc độ gió có đóng vai trò quan trọng để đánh giá mức độ hoạt động hiệu quả. Người ta cũng thường dựa trên chỉ số này để lựa chọn thiết bị phù hợp với mục đích, chẳng hạn như dùng cho nhà xưởng thì cần lớn và ngược lại.

toc do gio 3

Những nút điều chỉnh mức độ quạt mạnh hay yếu trên thân thiết bị là ví dụ minh họa cho chúng ta thấy tốc độ gió trên quạt được tùy chỉnh. Tốc độ quạt là thành phần đặc biệt quan trọng trong việc đa dạng hóa tốc độ gió trên hệ thống làm mát và điều chỉnh lượng gió phù hợp với nhu cầu của con người. Tốc độ này thường được thể hiện qua các thông số trong bảng mô tả sản phẩm.

Đại lượng tốc độ gió có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tính đúng đắn của các chỉ số được mô tả trên thiết bị. Nhờ đó, việc tìm hiểu những kiến ​​thức cần thiết về tốc độ gió và công thức tính toán của sản phẩm sẽ hỗ trợ người dùng lựa chọn được sản phẩm phù hợp và lý tưởng nhất dễ dàng hơn.

Auvietco.vn đã giới thiệu đến quý độc giả những thông tin quan trọng nhất thảo luận về chủ đề . Chúng tôi hy vọng nội dung này hữu ích và sẽ hỗ trợ cho bạn tối đa trong công việc, học tập và nghiên cứu. Hẹn gặp lại mọi người trong các bài đăng sau.

BÀI VIẾT KHÁC CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

]]>
https://auvietco.vn/toc-do-gio-va-cac-yeu-to-anh-huong-den-toc-do-gio/feed 0
Từ tính là gì? Những kiến thức về từ tính bạn nên biết https://auvietco.vn/tu-tinh-la-gi-nhung-kien-thuc-ve-tu-tinh https://auvietco.vn/tu-tinh-la-gi-nhung-kien-thuc-ve-tu-tinh#respond Sat, 10 Dec 2022 06:00:12 +0000 https://auvietco.vn/?p=4036   Từ tính là thuật ngữ chỉ thuộc tính vật chất phản ứng với tác dụng của từ trường. Vậy từ tính nguồn gốc từ đâu và có ứng dụng như thế nào trong cuộc sống? Từ trường là một dạng năng lượng tồn tại trong môi trường quanh ta. Từ tính được tạo ra bởi sự tương tác của từ trường với không gian xung quanh.

  Vậy, làm thế nào để nhận biết lượng từ tính trong thế giới rộng lớn và nó mang lại lợi ích hay nguy hại? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về khái niệm từ tính và những thông tin quan trọng trong bài viết này nhé!

Từ tính là gì?

  Từ tính được tạo ra từ lực từ, lực này luôn liên kết với lực điện và do đó thường được gọi với khái niệm là lực điện từ. Hệ phương trình Maxwell mô tả mối liên hệ giữa lực điện, lực từ và nguồn gốc của chúng.

Từ tính là gì?
Từ tính là gì?

Lực điện từ được hình thành khi các hạt mang điện chuyển động giống như những hạt electron chuyển động trong dòng điện. Hoặc theo quan điểm lượng tử, lực điện từ được tạo ra do electron chuyển động quỹ đạo và quay trong nguyên tử.

Có các loại  sau: ferri từ, phản sắt từ, sắt từ, thuận từ và nghịch từ. Khi chúng ta nói một chất có từ tính, thì thường hiểu theo nghĩa là vật liệu mang tính ferri từ, phản sắt từ, hoặc sắt từ.

Từ tính là một thuật ngữ cũng để nói đến các nguyên liệu, vật liệu mang tính sắt từ. Công cụ này được dùng để xác định hàm lượng sắt từ trong một vật phẩm hoặc vật liệu.

Bao quanh các vật liệu nhiễm từ là điện từ trường. Con người trong cuộc sống hiện đại ngày nay thường xuyên tiếp xúc với vô số thiết bị, chẳng hạn như máy móc tạo ra sóng hoặc tỏa nhiệt. Điều này có nghĩa là cuộc sống của chúng ta đang bị ảnh hưởng không chỉ bởi ô nhiễm nước, không khí, đất, âm thanh mà còn bởi ô nhiễm điện từ.

Ứng dụng của từ tính

Ứng dụng của vật liệu từ tính trong cuộc sống thường ngày của con người rất đa dạng, từ sản xuất điện đến tiêu thụ điện. Cụ thể, chẳng hạn như máy biến áp, động cơ điện và máy phát điện.

Chúng cũng là thành phần không thể thiếu trong việc sạc và lưu trữ các thiết bị trong các phần khác nhau của công nghệ lưu trữ, chẳng hạn như băng cassette âm thanh và đĩa cứng.Ngoài ra, ứng dụng của từ tính còn được biết đến trong điện thoại, tivi, đầu đĩa CD, loa đài và máy ghi hình.

Ứng dụng của từ tính trong việc chế tạo loa phát thanh, la bàn
Ứng dụng của từ tính trong việc chế tạo loa phát thanh, la bàn

Theo cách phân loại thông thường của vật liệu từ, vật liệu sắt từ chủ yếu được sử dụng trong các ứng dụng lưu trữ dữ liệu và nam châm vĩnh cửu. Vật liệu từ tính được dùng để sản xuất máy biến áp, cuộn cảm và các dụng cụ từ tính khác. Vật liệu siêu thuận từ được ứng dụng trong việc chế tạo các băng cassette thu thanh phục vụ trong sản xuất âm thanh và hình ảnh.

Kích thước lõi từ tính

Lõi từ tính có tính từ thẩm cao, là một thiết kế của vật liệu từ tính theo hình dạng xác định. Nó được sử dụng trong các thiết bị điện, cơ điện và từ trường nhằm hạn chế và điều hướng từ trường.

Lõi từ ferit từ tính
Lõi từ ferit từ tính

Thông thường, các vật liệu sắt từ như sắt hoặc các hợp chất sắt từ như sắt được sử dụng để chế tạo lõi. Việc dùng các vật liệu có tính thấm cực cao để làm điều này được lấy cảm hứng từ việc các đường sức từ có thể tập trung trong vật liệu lõi.

Tùy thuộc vào độ bền hoặc mức năng lượng của vật liệu lõi mà kích thước của lõi khác nhau trong các mục đích sử dụng khác nhau. Có một vài kích thước phổ biến để lựa chọn, cũng như cho phép tùy chỉnh kích thước cụ thể cho các ứng dụng riêng biệt.

Kích thước cuộn dây nên được chọn cho phù hợp, dựa trên kích thước lõi. Các bảng thông số của nhà sản xuất rất quan trọng, mục đích để người dùng kiểm tra kích thước tiêu chuẩn của lõi từ và các thành phần khác.

Cấu trúc lõi từ tính

Cuộn dây, phần cứng và lõi liên kết tạo nên cấu trúc lõi tổng thể. Lõi từ thường được tách thành hai phần bằng nhau. Chúng trông giống một cặp tương xứng cần hợp nhất, lắp ráp và phải đi cùng nhau như một cặp mới sử dụng được.

Bảng thông số của nhà sản xuất hàm chứa nguồn dữ liệu có giá trị về chất làm sạch và yêu cầu chu kỳ nhiệt độ để đảm bảo đạt hiệu suất tối đa. Lõi ferit thường được sử dụng nhiều nhất vì tính thẩm thấu cao và nhiều tùy chọn điều chỉnh mức công suất và ứng dụng.

Khung máy tiêu chuẩn cho phép các giá trị điện cảm chính xác và kích thước cơ học tiêu chuẩn mang lại lợi ích đáng kể bằng cách cho phép các lựa chọn thay thế tùy chỉnh cho phần cứng lắp ráp. Sự sẵn có của một loạt các dạng lõi được sử dụng rộng rãi, chẳng hạn như lõi phẳng tiêu chuẩn E và I, tạo điều kiện thiết lập mẫu nhanh chóng.

Auvietco.vn đã tổng hợp những thông tin rất hữu ích về từ tính và những ứng dụng của nó trong cuộc sống cũng như thiết kế cụ thể của từ tính – lõi từ. Việc nắm bắt những điều này sẽ giúp chúng ta có thêm hiểu biết về các sự vật, hiện tượng trong thế giới xung quanh. Mong rằng nội dung trong bài viết hôm nay đã mang đến cho bạn đọc những kiến thức có giá trị.

BÀI VIẾT KHÁC CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

]]>
https://auvietco.vn/tu-tinh-la-gi-nhung-kien-thuc-ve-tu-tinh/feed 0
Tìm hiểu VỀ Semiconductor Và Những Tính Chất Cơ Bản https://auvietco.vn/semiconductor-la-gi-tinh-chat-ung-dung https://auvietco.vn/semiconductor-la-gi-tinh-chat-ung-dung#respond Fri, 09 Dec 2022 06:00:07 +0000 https://auvietco.vn/?p=4043   Semiconductor là gì? Có những loại Semiconductor nào? Tính chất? Các ứng dụng của Semiconductor là gì? Nếu bạn đang có những thắc mắc này, hãy cùng chúng tôi theo dõi trong bài viết dưới đây.

Định nghĩa cơ bản của Semiconductor

  Semiconductor còn được gọi là chất bán dẫn là chất có độ dẫn điện giữa chất dẫn điện (thường là kim loại) và chất cách điện (như hầu hết các đồ gốm sứ). Chất bán dẫn có thể là các nguyên tố tinh khiết (silic, gecmani) hoặc các hợp chất (gali asenua, cadimi selenua) hoạt động như chất cách điện.

Độ bán dẫn thay đổi khi có tạp chất, tùy thuộc vào loại tạp chất được thêm vào. Mối nối được hình thành khi hai chất bán dẫn khác nhau được liên kết với nhau. Các hạt mang điện như electron, ion và electron là cơ sở của các điốt, bán dẫn

Chất bán dẫn gồm những loại nào?

Semiconductor tinh khiết

  Semiconductor tinh khiết (chất bán dẫn tinh khiết) là chất bán dẫn không có tạp chất, thường là silicon hoặc germani.

Đồng thời là chất bán dẫn nguyên tố nhóm bốn. Mỗi nguyên tử của các nguyên tố nhóm bốn có 4 electron ở lớp vỏ ngoài cùng, liên kết với các nguyên tử Si khác thông qua liên kết cộng hóa trị tạo thành chất bán dẫn trung hòa về điện ở nhiệt độ thấp.

Chất bán dẫn tinh khiết có điện trở suất cao. Ở nhiệt độ thấp, nó giảm nhanh khi nhiệt độ tăng.  Độ dẫn điện của chất bán dẫn tinh khiết tỷ lệ thuận với nhiệt độ, tức là tăng hoặc giảm đồng thời. Hệ số nhiệt điện trở bán dẫn của chất bán dẫn tinh khiết có cùng giá trị (-).

Semiconductor tinh khiết
Semiconductor tinh khiết

Semiconductor pha tạp chất

Semiconductor loại P (+)

Semiconductor loại P (chất bán dẫn loại dương) có lẫn tạp chất của các nguyên tố nhóm ba, xảy ra hiện tượng tạp chất như Bo chỉ có 3 electron ở vỏ hóa trị.

Khi một lượng nhỏ của loại hóa trị ba được kết hợp vào tinh thể, các nguyên tử của loài đó có thể tạo liên kết cộng hóa trị với 4 nguyên tử silicon. Nhưng vì nó chỉ có 3 electron nên sinh ra lỗ trống

=> Lỗ trống này mang điện tích dương nên chất bán dẫn được pha tạp chất này được gọi là bán dẫn loại P.

Semiconductor pha tạp chất
Semiconductor pha tạp chất

Semiconductor loại N (-)

Semiconductor loại N ( chất bán dẫn loại âm) Là nguyên tố nhóm Năm và xảy ra khi tạp chất là nguyên tố có 5 electron ở lớp vỏ hóa trị

Khi một lượng nhỏ các loài có hóa trị V, mỗi nguyên tử sẽ có 4 nguyên tử Silic liền kề do phốt pho được thêm vào cấu trúc tinh thể của Silic. Vì phốt pho có 5 điện tử trong lớp vỏ hóa trị của nó, nên chỉ 4 trong số chúng sẽ liên kết với các nguyên tử Silic khác. Các nguyên tử Silic liền kề tuân theo liên kết cộng hóa trị, trong khi điện tử hóa trị thứ 5 không có liên kết và trở thành điện tử tự do.

=> Một chất bán dẫn được làm theo cách này có điện tích âm và được gọi là chất bán dẫn loại N.

Semiconductor loại N
Semiconductor loại N

Những tính chất của Semiconductor

Hiệu ứng trường

Khi hai lớp P-N được liên kết với nhau, điều này dẫn đến sự trao đổi điện tích tại điểm nối P-N. Các electron từ lớp n sẽ chuyển sang lớp p và ngược lại, các lỗ trống từ lớp p sẽ chuyển sang lớp n do sự trung hòa điện. Một sản phẩm của quá trình này là sạc các ion, tạo ra điện trường.

Hiện tượng dị hình

Hiện tượng dị hình xảy ra khi hai vật liệu bán dẫn có pha tạp chất khác nhau được kết hợp với nhau. Ví dụ, một cấu hình có thể bao gồm Gecmani P và Gecmani N. Điều này dẫn đến sự trao đổi điện tử và lỗ trống giữa các vật liệu bán dẫn pha tạp chất khác nhau.

Gecmani pha tạp N sẽ có quá nhiều điện tử, trong khi Gecmani pha tạp chất P sẽ có quá nhiều lỗ trống. Sự chuyển đổi này xảy ra cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng thông qua một quá trình gọi là tái tổ hợp. Một sản phẩm của quá trình này là các ion tích điện, gây ra hiệu ứng điện trường.

Các electron bị kích thích

Sự khác biệt về điện thế trong vật liệu bán dẫn làm cho nó rời khỏi trạng thái cân bằng nhiệt, tạo ra sự mất cân bằng. Điều này đưa các electron và lỗ trống vào hệ thống, chúng tương tác thông qua một quá trình được gọi là sự khuếch tán môi trường xung quanh.

Bất cứ khi nào cân bằng nhiệt bị xáo trộn trong vật liệu bán dẫn, số lượng lỗ trống và điện tử  thay đổi, sự gián đoạn đó có thể do chênh lệch nhiệt độ gây ra hoặc các photon có thể xâm nhập vào hệ thống và tạo ra các điện tử và lỗ trống.Quá trình tạo ra và phá hủy electron và lỗ trống được gọi là quá trình tạo và tái tổ hợp

Sự thay đổi độ dẫn điện

Chất bán dẫn ở trạng thái tự nhiên  là chất dẫn điện kém vì dòng điện cần có dòng electron và chất bán dẫn có đầy đủ vùng hóa trị của electron. Một số kỹ thuật đã được phát triển cho phép  vật liệu bán dẫn hoạt động giống như vật liệu dẫn điện.Những sửa đổi này có hai kết quả: loại N và loại P. Chúng đề cập đến sự dư thừa hoặc thiếu hụt các electron. Số lượng electron không cân bằng gây ra dòng điện chạy qua vật liệu.

Độ dẫn nhiệt cao

Chất bán dẫn có độ dẫn nhiệt cao có thể được sử dụng để phát nhiệt và nâng cao khả năng quản lý nhiệt của các thiết bị điện tử.

Phản xạ ánh sáng

Các electron bị kích thích trong một số chất bán dẫn nhất định. Chúng có thể thư giãn bằng cách phát ra ánh sáng thay vì tạo ra nhiệt. Các chất bán dẫn này được sử dụng để chế tạo các điốt phát quang và các chấm lượng tử huỳnh quang.

Chuyển đổi năng lượng

Chất bán dẫn có hệ số nhiệt điện lớn làm cho chúng hữu ích trong  máy phát nhiệt điện, cũng như  số  nhiệt điện cao làm cho chúng hữu ích trong  bộ làm mát nhiệt điện.

Ứng dụng của Semiconductor (chất bán dẫn) trong cuộc sống

Là một trong những yếu tố quan trọng nhất để tạo nên những linh kiện hoàn chỉnh như Diode, transistor,  thẻ nhớ, SSD, HDD, v.v.

Các thành phần này được kết hợp, lắp ráp và liên kết với nhau để tạo ra bảng mạch điện tử.Chất bán dẫn giúp sản xuất các thiết bị điện như rơle trạng thái rắn, linh kiện trạng thái rắn, bóng bán dẫn, cảm biến nhiệt độ, cảm biến áp suất, cảm biến  mức, điốt trạng thái rắn, bộ chuyển đổi tín hiệu, máy biến dòng, PLC, biến tần…

Những ứng dụng của Silic
Những ứng dụng của Silic

Chất bán dẫn có thể được tìm thấy trong  nhiều thiết bị điện tử ngày nay, ví dụ:

  • Cảm biến nhiệt độ  điều hòa nhiệt độ.
  • Bộ  xử lý CPU của máy tính
  • Bộ chuyển đổi tín hiệu trong  điện thoại, tivi,…

Chất bán dẫn đóng vai trò trung tâm trong hoạt động của  máy ATM, Internet, thiết bị y tế, tàu hỏa,…

Auvietco.vn hy vọng qua những thông tin chúng tôi cung cấp cho bạn trong bài viết này, bạn đã hiểu Semiconductor là gì? Phân loại và  ứng dụng của chất bán dẫn trong đời sống.

BÀI VIẾT KHÁC CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

]]>
https://auvietco.vn/semiconductor-la-gi-tinh-chat-ung-dung/feed 0
Điện áp hiệu dụng là gì? Tìm hiểu sâu hơn về điện áp hiệu dụng https://auvietco.vn/dien-ap-hieu-dung-la-gi https://auvietco.vn/dien-ap-hieu-dung-la-gi#respond Thu, 08 Dec 2022 06:00:05 +0000 https://auvietco.vn/?p=4058   Điện áp hiệu dụng là gì? Các thiết bị đo điện áp hiệu dụng? Nơi cung cấp các thiết bị đo điện áp hiệu dụng uy tín? Tham khảo các thông tin để hiểu sâu về điện áp hiệu dụng!

Thiết bị đo điện áp hiệu dụng
Thiết bị đo điện áp hiệu dụng

Định nghĩa cơ bản điện áp hiệu dụng?

Điện áp còn có tên gọi khác là hiệu điện thế, là công thực hiện được để di chuyển một hạt điện tích trong trường tĩnh điện. Điện áp hiệu dụng là gì? Đó chính là giá trị trung bình bình phương của điện áp cực đại ở hai đầu của đoạn mạch.

Các thiết bị đo điện áp hiệu dụng

Máy biến áp

Là máy biến thế là thiết bị từ tĩnh, hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi hệ thống dòng điện xoay chiều với tần số không đổi. Máy biến áp gồm có 3 thành phần chính: Vỏ máy, lõi thép và dây quấn.

Máy biến áp
Máy biến áp

+ Vỏ máy: thường được làm bằng gỗ, nhựa, tôn hoặc gang tùy theo loại. Nó có công dụng bảo vệ các phần tử của máy biến áp bên trong, gồm: thùng và nắp thùng

+ Lõi thép: Hay còn  gọi là mạch từ  biến áp gồm trụ và gông, trụ là bộ phận đặt dây quấn, gông là bộ phận nối  giữa các trụ  tạo thành mạch từ kín. Các lõi thép được sử dụng để dẫn từ thông, làm bằng vật liệu dẫn điện cao, gồm nhiều chất cách điện làm bằng sắt tấm mỏng.

+ Dây quấn: Có 2 loại là dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp. Dây quấn được làm bằng đồng hoặc nhôm, tiết diện tròn hoặc chữ nhật, bên ngoài có bọc các điện. Dây quấn có công dụng là nhận năng lượng vào và truyền năng lượng ra.

Các lưu ý sử dụng máy biến áp an toàn:

+ Cáp đầu vào phải lớn hơn công suất của máy mới đảm bảo an toàn và chất lượng của máy

+ Không nên sử dụng quá công suất cho phép ít nhiều sẽ  ảnh hưởng đến máy. như mất mát năng lượng. Khiến máy biến áp nhanh hỏng hơn, kéo theo những ảnh hưởng nghiêm trọng khác.

+ Khi không sử dụng cần tháo bỏ tất cả các thiết bị.

+ Khi sử dụng máy biến áp phải đấu nối vào máy biến áp. Nó phải chắc chắn và không bị lỏng lẻo  ảnh hưởng ít nhiều. Nếu không cẩn thận sẽ gây ra hiện tượng lạ gọi là tia lửa điện. Nó sẽ gây ra đoản mạch và cháy. Cực kì nguy hiểm cho những người xung quanh

+ Nên đặt máy biến áp ở nơi  thoáng mát, rộng rãi, dễ nhìn thấy.

+ Không để máy ở nơi có nhiều bụi bẩn, tuyệt đối không  để gần nguồn nước, hóa chất độc hại. Nó phải được cách ly với các vật  có thể gây cháy và được sử dụng theo các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy.

+ Trước khi mua nên tìm hiểu thật kỹ và nên nhờ nhân viên có kinh nghiệm để có thể mua được những sản phẩm chất lượng nhất.

Bình ắc quy:

Bình ắc quy
Bình ắc quy

 

Là thiết bị tích trữ năng lượng và cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện, là nguồn điện thứ cấp mà người dùng có thể sạc và  sử dụng lại nhiều lần. Bên trong ống trụ được chia thành các ngăn nhỏ, mỗi ngăn gồm hai cực: cực âm và cực dương. Giữa hai đầu cuối là một ngăn cách chứa đầy chất điện phân  được nối với nhau bằng một thanh nối.

Bên ngoài của pin được bao phủ bởi một lớp vỏ và trên cùng có các ngăn xếp pin được sử dụng để kết nối pin và truyền tải điện năng ra bên ngoài.

–  Các lưu ý khi sử dụng bình ắc quy an toàn:

+  Khi sử dụng lần đầu tiên, nên sạc pin khoảng 24 giờ trước khi sử dụng. Mặc dù pin đã được sạc đầy trước khi xuất xưởng nhưng lượng điện trong pin vẫn bị hao hụt do quá trình lưu trữ, vận chuyển và mua bán.

+ Mức nhiệt trong khoảng 0-25 độ C là nhiệt độ  lý tưởng để pin hoạt động. Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ của ắc quy và bộ lưu điện, do đó rất cần thiết. Không để pin quá nóng.

+ Không để cạn pin rồi mới sạc, vì tuổi thọ của pin phụ thuộc vào số lần xả sâu.Khi trạng thái sạc pin yếu, mức độ tự phóng điện cao hơn, điều này làm giảm độ bền và tuổi thọ của pin.

+ Xả nước cho bể là cần thiết để bảo toàn tuổi thọ của bình. Thông thường bình được xả 2 tháng một lần.

Đồng hồ vạn năng:

Đồng hồ vạn năng
Đồng hồ vạn năng

Đồng hồ vạn năng là dụng cụ đo lường đa năng, nó có thể đo được: điện áp, điện trở, dòng điện

Ứng dụng trong ngành điện tử:

+ Xác định các thông số chính xác của dòng điện, từ đó phát hiện dòng chỉnh lưu hoặc hai chiều

+ Xác định và điều chỉnh các thông số của điện cảm, từ đó xác định  mạch an toàn

Ứng dụng trong sản xuất:

+ Xác định nguồn năng lượng tốt nhất cho quá trình sản xuất

+ Lưu trữ những các số đo hiệu điện thế

+ Xác định được nhiệt độ thích hợp để cây trồng và gia súc phát triển toàn diện về mọi mặt nhằm nâng cao chất lượng và số lượng

Các lưu ý khi sử dụng đồng hồ vạn năng đúng cách:

+ Trong mọi trường hợp, không được điều chỉnh thang đo điện trở hoặc thang đo dòng điện khi đo  điện áp xoay chiều, nếu bạn làm sai, đồng hồ  vạn năng sẽ bị hỏng

+ Để nhầm lẫn thang đo hiện tại, vì đo bằng AC, điều này sẽ làm hỏng đồng hồ.

+ Khi thang đo điện áp một chiều mà đo ở nguồn xoay chiều thì kim đồng hồ báo không có gì, nhưng đồng hồ không có tác dụng sẽ không làm hỏng đồng hồ..

+ Nếu để sai thang đo điện trở khi đo điện áp một chiều, đồng hồ sẽ làm hỏng các điện trở bên trong.

Auvietco.vn đã tổng hợp những thông tin chi tiết giải thích điện áp hiệu dụng là gì? Qua đó giúp mọi người hiểu thêm về những thiết bị dùng để đo được điện áp hiệu dụng an toàn và hiệu quả nhất.

BÀI VIẾT KHÁC CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

]]>
https://auvietco.vn/dien-ap-hieu-dung-la-gi/feed 0
Tất tần tật về mạch khuếch đại https://auvietco.vn/tat-tan-tat-ve-mach-khuech-dai https://auvietco.vn/tat-tan-tat-ve-mach-khuech-dai#respond Tue, 06 Dec 2022 06:00:04 +0000 https://auvietco.vn/?p=4075   Đặc tính khuếch đại trong các mạch điện được sử dụng khá nhiều trong đời sống hàng ngày. Mạch khuếch đại hay bộ khuếch đại, còn có thể được gọi tắt là khuếch đại, là một trong số những mạch điện được sử dụng phổ biến trong các thiết bị điện tử hiện nay. Mạch điện này được ứng dụng khá phổ biến trong đời sống hàng ngày của con người với vai trò không thể thiếu. Vậy bạn có biết gì thì thể loại mạch này hay không? Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn tất tần tật các thông tin về khuếch đại nhé

Tìm hiểu mạch khuếch đại là gì?

  Mạch khuếch đại, hay đôi lúc người ta chỉ gọi là khuếch đại cho tiện, là một loại mạch điện được sử dụng cho các loại thiết bị điện tử. Với công dụng chính là từ các loại tín hiệu có cường độ nhỏ qua hoạt động của mạch sẽ đưa ra kết quả công suất có độ lớn gấp nhiều lần

Bạn đã từng nghe thấy thuật ngữ khuếch đại trong cuộc sống hay chưa?
Bạn đã từng nghe thấy thuật ngữ mạch khuếch đại trong cuộc sống hay chưa ?

Một số loại tín hiệu mà mạch khuếch đại lấy làm nhiên liệu đầu vào là âm thanh, dòng điện, âm tần, vìdeo, công suất…

Nói một cách dễ hiểu hơn đó là khuếch đại là phóng to, tức là làm cho cường độ hay mật độ của các dạng tín hiệu đầu vào trở lên lớn hơn gấp nhiều lần. Mạch khuếch đại chính là sự kết hợp giữa mạch điện áp cũng như mạch dòng điện vào là một

Hiện nay chúng ta có thể bắt gặp mạch khuếch đại được cài đặt trong rất nhiều các thiết bị hay các loại linh kiện bất kỳ. Ví dụ như mạch khuếch đại âm tần trong cassette, âm ly hay khuếch đại video trong tivi màu, màn ảnh hiện đại; khuếch đại âm thanh trong laptop…

Phân loại các mạch khuếch đại

Hiện nay có 3 loại khuếch đại chính được mọi người sử dụng để chế tạo ra các loại thiết bị đó trong đời sống hàng ngày. Bạn có thể tham khảo các thông tin về 3 loại mạch khuếch đại dưới đây để tự có cho mình những phân tích nhé

  • Khuếch đại với tín hiệu điện áp: Đây là một trong những loại mạch đưa kết quả tín hiệu có biên độ rất nhỏ vào thiết bị đầu vào. Sau đó, mạch điện sẽ xử lý và bạn sẽ thu được một tín hiệu điện áp có biên độ lớn hơn rất nhiều lần
  • Khuếch đại với dòng điện: Đây là một loại mạch được sử dụng hàng ngày. Kết quả bạn sẽ thu được một dòng điện có cường độ cực mạnh, mạnh hơn rất nhiều lần so với tín hiệu điện áp có biên độ yếu
  • Khuếch đại công suất: Tương tự như 2 loại trên, chỉ là lúc này mạch sẽ xử lý tín hiệu của các tín hiệu có công suất yếu ở đầu vào của mạch điện. Sau đó, mạch sẽ tiến hành phân tích kết quả và sẽ trả về với công suất mạnh hơn rất nhiều lần trước. Lúc này đây sẽ là sự kết hợp giữa hai mạch là điện áp dòng điện
Ví dụ một loại khuếch đại âm thanh hiện nay
Ví dụ một loại mạch khuếch đại âm thanh hiện nay

Quá trình khuếch đại diễn ra như thế nào?

Nhiều bạn tự hỏi tại sao chúng ta có thể tùy ý tăng âm lượng của TV, đầu đĩa, băng cassette… một cách dễ dàng. Trước khi nói về quá trình khuếch đại của mạch thì chúng ta cần phải nói qua về một số thành phần cơ bản của mạch trước để hiểu rõ cơ chế nhé

Tìm hiểu thành phần cấu tạo mạch khuếch đại

Thành phần cơ bản nhất của một mạch khuếch đại đó là Transistor. Đây là một khái niệm để chỉ những các thành phần được sử dụng như một bộ khuyếch đại. Nó sẽ có khả năng dẫn dòng điện hay các loại tín hiệu theo nhiều phương thức khác nhau. Đó chính là lý do mà các Transistor này thường được sử dụng trong các mạch.

Bên cạnh đó ta cũng đã biết bản chất bán dẫn loại N mang điện tích âm (electron) trong khi loại P mang lỗ. Trong một Transistor N-P-N thì chất bán dẫn P sẽ thiết kế ở chính giữa hai chất bán dẫn loại N

Quá trình khuếch đại

Sẽ giống như việc mà con người phát ra những âm thanh của chính mình, khi chúng ta cất giọng nói thì chúng ta sẽ được nhận dạng dưới dạng áp suất không khí và bắt đầu chuyển thành tín hiệu để gửi não xử lý. Hoạt động của mạch khuếch đại cũng tương tự theo hướng như trên, khi truyền âm thanh – hình ảnh – dòng điện hay các loại tín hiệu khác qua đầu vào, ngay lập tức sẽ được xử lý. Và sau đó tất cả sẽ bị chuyển thành dưới dạng một bộ ký hiệu nào đó và hình thành nên kết quả có cường độ khuếch đại gấp nhiều lần

Quá trình mạch khuếch đại
Quá mạch trình khuếch đại

Cụ thể với từng loại tín hiệu, ta sẽ có khi quá trình xử lý như sau:

  • Sóng âm thanh: Sau khi âm thanh được phát ra, chúng sẽ qua màng ngăn của micro và sẽ tự động diễn ra quá trình chuyển âm thanh đó thành một loại tín hiệu nhất định. Từ đó sẽ giúp cho mạch nhận diện tín hiệu và làm cho áp suất như độ loãng của âm thanh được khuếch đại lên
  • Tín hiệu dạng dòng điện: Sẽ được mã hóa bởi thiết bị đầu ghi và sẽ được lưu trong băng, đĩa CD cho quá trình nhận diện
  • Bộ phát tín hiệu sẽ ghi nhận và bắt đầu giải mã tín hiệu điện, các tín hiệu âm thanh. Từ đó sẽ phát qua loa và qua đó chúng ta sẽ thấy được sự thay đổi về áp suất tương tự như cái dạng tín hiệu khác

  Auvietco.vn mong rằng đã giúp bạn tìm hiểu về khuếch đại trong cuộc sống hiện nay. Các thiết bị điện tử như loa, đài và tivi, laptop… tất cả thiết bị điện tử chúng ta dùng hàng ngày đều ứng dụng mạch khuếch đại này. Hy vọng bạn sẽ có thêm được nhiều thông tin hữu ích hơn để biết về các vật liệu linh kiện trong cuộc sống đời thường hay sử dụng nhé.

BÀI VIẾT KHÁC CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

]]>
https://auvietco.vn/tat-tan-tat-ve-mach-khuech-dai/feed 0
Chất cách điện là gì? Các loại vật liệu phổ biến https://auvietco.vn/chat-cach-dien-la-gi-va-vat-lieu-chat-cach-dien https://auvietco.vn/chat-cach-dien-la-gi-va-vat-lieu-chat-cach-dien#respond Sat, 03 Dec 2022 06:00:14 +0000 https://auvietco.vn/?p=4094   Chất cách điện là gì và loại vật liệu cách điện nào thường được sử dụng trong đời sống là câu hỏi mà nhiều người thắc mắc. Chất cách điện đóng vai trò quan trọng và được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hiện nay. Bài viết hôm nay mời bạn cùng tìm hiểu về chất cách điện là gì? 3 loại vật liệu cách điện phổ biến hiện nay nhé!

Tìm hiểu chất cách điện là gì?

Nếu như chất dẫn điện là chất cho phép dòng điện đi qua, được sử dụng để làm vật hoặc các bộ phận dẫn điện. Thì ngược lại, chất cách điện là chất chống lại hoặc không cho phép dòng điện đi qua chúng.

Tìm hiểu chất cách điện là gì?
Tìm hiểu chất cách điện là gì?

  Chất cách điện không cho phép dòng điện đi qua là do sự liên kết các nguyên tử trong chất cách điện rất mạnh và bão hòa. Vì vậy các electron không có khả năng di chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác. Các vật liệu cách điện phổ biến hiện nay là vật liệu cách điện dạng khí, lỏng và rắn.

  Chất cách điện được dùng để chế tạo các vật cách điện, các bộ phận cách điện trong các dụng cụ diện để ngăn chặn dòng điện đi qua, đảm bảo an toàn cho người dùng.

3 vật liệu cách điện phổ biến hiện nay

Một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá một vật liệu cách điện là cường độ điện trường đánh thủng. Khi cường độ điện trường được đặt lên vật liệu vượt qua giá trị cho phép chúng sẽ phá hủy vật liệu bởi sự xuất hiện của phóng điện. Làm cho vật liệu cách điện mất đi đặc tính cách điện vốn có của nó.

Vật liệu cách điện phổ biến hiện nay
Vật liệu cách điện phổ biến hiện nay

Các vật liệu cách điện phổ biến hiện nay gồm có vật liệu cách điện khí ( Không khí, khí SF6), vật liệu cách điện rắn ( nhựa, gỗ, vỏ bọc dây điện), cách điện lỏng (dầu máy biến áp)

Vật liệu cách điện dạng rắn

Tính chất chung của các vật liệu cách điện dạng rắn là hằng số điện môi rất cao và chỉ xảy ra hiện tượng phóng điện bề mặt ở các vật liệu thể rắn. Vật liệu cách điện dạng rắn thường được chia thành các loại sau:

  • Các loại men, sơn cách điện
  • Chất dẻo tổng hợp như nhựa tổng hợp, cao su
  • Chất vô cơ như mica, xi măng, sợi thủy tinh
  • Chất hữu cơ thiên nhiên như lụa, vải, giấy.

Trong số các vật liệu kể trên, mica là chất cách điện tốt nhất và được sử dụng nhiều trong các nhà máy có điện áp cao. Tuy nhiên, vật liệu mica này có giá thành khá cao. Các vật liệu cách điện có sợi dẫn nhiệt kém, hút ẩm và cách điện kém như vải, sợi, giấy,… được sử dụng phổ biến hơn vì chúng có độ bền cơ học tốt, mềm và giá thành rẻ. Khi làm dây dẫn cách điện sợi phải được tẩm sấy để cải thiện tính năng của vật liệu cách điện.

Vật liệu cách điện dạng khí

Không khí dùng làm vật liệu cách điện chủ yếu là của các đường dây tải điện trên không. Cách điện của thiết bị điện làm việc trong không khí hoặc phối hợp với các chất cách điện lỏng và rắn.

Vật liệu cách điện dạng khí
Vật liệu cách điện dạng khí

Khí Hydro là khí nhẹ, có đặc tính truyền dẫn tốt nên thường được dùng để làm mát cho các máy phát nhiệt điện và các máy bù đồng bộ công suất lớn. Khí Hydro sẽ làm giảm tổn thất công suất do ma sát của roto với chất khí và do quạt gió gây nên.

Khí Nitơ là khí không màu, không mùi, không vị và chiếm khoảng 78% khí quyển trái Đất. Được dùng trong sản xuất các linh kiện điện tử như điốt, tranzito, mạch tích hợp IC hoặc sản xuất thép không gỉ inox.

Ngày nay còn dùng khí trơ như Neon, Argon hơi thủy ngân để làm dụng cụ điện chân không và bóng điện.

Điện trở cách điện dạng khí rất lớn và phụ thuộc vào điện áp. Độ bền cách điện phụ thuộc vào áp suất, hình dạng và tiết diện của điện cực, thời gian tác dụng của điện áp.

Vật liệu cách điện dạng lỏng

Một số vật liệu cách điện dạng lỏng như dầu mỏ, dầu cáp đặc, dầu biến thế, dầu cáp loãng, dầu silicon. Ứng dụng thường gặp là máy biến áp dùng dầu biến thế làm vật liệu cách điện và làm mát máy.

Cách chất cách điện dạng lỏng là chất điện môi và khi chế tạo các thiết bị cách điện, người ta quan tâm đến cách đặc trưng của vật liệu dạng lỏng này gồm điện trở suất, độ bền điện môi ( điện áp đánh thủng cách điện), độ thẩm điện môi ( hằng số điện môi), tổn hao điện môi.

Một số ứng dụng của chất cách điện trong đời sống

Vật liệu cách điện được sử dụng phổ biến trong đời sống, đặc biệt là trong các thiết bị điện:

  • Cao su được sử dụng để chế tạo lốp xe, giày dép, quần áo chống cháy
  • Chất cách điện được sử dụng trong việc làm chai nhựa nhiệt dẻo, trần và tường chống cháy.
  • Chất cách điện làm cản trở dòng điện qua chúng nên sử dụng để C=chế tạo các thiết bị điện trong các bảng mạch, hệ thống điện áp cao và trong dây điện, dây cáp.
  • Vật liệu cách điện cách âm giúp kiểm soát độ ồn vì chúng có khả năng hấp thụ âm thanh tốt. Được sử dụng trong các tòa nhà, phòng hội nghị, karaoke để giảm tiếng ồn.

Auvietco.vn đã giúp các bạn tìm hiểu thêm thông tin về chất cách điện và 3 vật liệu cách điện được ứng dụng phổ biến ngày nay. Hy vọng qua bài viết trên đây, bạn đã có được những thông tin cần thiết và sử dụng nó cho an toàn. Đừng quên theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi để cập nhật những tin tức bổ ích khác.

BÀI VIẾT KHÁC CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

]]>
https://auvietco.vn/chat-cach-dien-la-gi-va-vat-lieu-chat-cach-dien/feed 0